- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Anh Tùng - Đới Thị Thao"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2024/QĐST-HNGĐ | TP T, ngày 24 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đới Thị T, sinh năm 1993.
- Anh Hoàng Anh T1, sinh năm 1979.
Cùng nơi thường trú: Phố A, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đới Thị T và anh Hoàng Anh T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2017. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Do mâu thuẫn căng thẳng nên anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 7 năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị T và anh T1 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh T1 không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Đới Thị T và anh Hoàng Anh T1 có 03 con chung là cháu Hoàng Tú A, sinh ngày 26/5/2019, cháu Hoàng P, sinh ngày 06/11/2020 và cháu Hoàng Đ, sinh ngày 06/11/2020. Ly hôn anh chị thoả thuận và thống nhất giao cả ba con cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh T1. Xét thấy việc thỏa thuận của chị T và anh T1 về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị T và anh T1 thỏa thuận chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đới Thị T và anh Hoàng Anh T1
- Về con chung: Chị Đới Thị T và anh Hoàng Anh T1 có 03 con chung là cháu Hoàng Tú A, sinh ngày 26/5/2019, cháu Hoàng P, sinh ngày 06/11/2020 và cháu Hoàng Đ, sinh ngày 06/11/2020. Ly hôn giao cả ba con cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh T1. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đới Thị Thao c lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001105 ngày 03/01/2024, chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P. Quảng Hưng, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương |