vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 thống nhất có 03 con chung tên Phạm Lê Hà V, sinh ngày 01/12/2006, Phạm Lê Hà M, sinh ngày: 01/8/2008 và Phạm Lê Hà P, sinh ngày 08/5/2014. Bà Lê Thị Thu H và ông Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ha - Hung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 255/2024/TLST-HN ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1984.

ĐKTT: khu phố A thị trấn C huyện C, tỉnh Long An.

2. Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1976.

ĐKTT: ấp 5 xã P huyện C, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 thống nhất có 03 con chung tên Phạm Lê Hà V, sinh ngày 01/12/2006, Phạm Lê Hà M, sinh ngày: 01/8/2008 và Phạm Lê Hà P, sinh ngày 08/5/2014. Bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 thỏa thuận thống nhất giao con chung Phạm Lê Hà V, Phạm Lê Hà M và Phạm Lê Hà P cho mẹ là Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: ông Phạm Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, Toà án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà Lê Thị Thu H và ông Phạm Văn H1 trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: bà Lê Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H nộp theo biên lai thu số 0010423 ngày 04/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An. Ông Phạm Văn H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông H1 đã nộp theo biên lai thu số 0010424 ngày 04/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự.

Về các vấn đề khác: không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ