vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Trần Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Trần Xuân T có 02 con chung là Trần Xuân P1, sinh ngày 14/4/2014, Trần Xuân T1, sinh ngày 02/11/2009. Ly hôn, chị P và anh T thống nhất thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dạy con Trần Xuân P1, sinh ngày 14/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị P - Trần Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Trần Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1986;

2. Bị đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1985;

Đều nơi cư trú: Thôn K, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Trần Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Trần Xuân T có 02 con chung là Trần Xuân P1, sinh ngày 14/4/2014, Trần Xuân T1, sinh ngày 02/11/2009. Ly hôn, chị P và anh T thống nhất thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dạy con Trần Xuân P1, sinh ngày 14/4/2014, Trần Xuân T1, sinh ngày 02/11/2009, anh T không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi hai con. Chị Trần Thị P có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị P đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001288 ngày 28 tháng 5 năm 2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị Trần Thị P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ