- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang Á và chị Vi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang Á, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn 5, xã Tân C, huyện ĐT, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn C, xã XL, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ‘‘ mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án’’; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quang Á và chị Vi Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Trần Quang Á và chị Vi Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Trần Quang Á và chị Vi Thị H công nhận không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. * Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Trần Quang Á và chị Vi Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Trần Quang Á nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Quang Á đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006444 ngày 30/8/2024, được trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm anh Á nhận nộp, anh Trần Quang Á còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã TC, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) - Lê Thị Tâm |