vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sựT tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí H.

Công nhận sự thoảT của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H, anh H có 03 người con chung Trần Chí T, sinh ngày 28/11/2011; Trần Chí T, sinh ngày 16/02/2014; Nguyễn Chí K, sinh ngày 09/4/2018, anh H, chị H thống nhất thoảT giao 03 con chung cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sựT tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 107/2024/QĐST-HNGĐ
Phú Quốc, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNT TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢT CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20/8/2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn 5, xã B B , huyện B Đ , tỉnh B P .

* Bị đơn: Anh Nguyễn Chí H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Nhà Trọ H S , đường Ng T B , tổ 15, khu phố 8, phường Dương Đông, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 56; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

ViệcT tình ly hôn và thoảT của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏaT đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sựT tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí H.

2. Công nhận sự thoảT của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị H, anh H có 03 người con chung Trần Chí T, sinh ngày 28/11/2011; Trần Chí T, sinh ngày 16/02/2014; Nguyễn Chí K, sinh ngày 09/4/2018, anh H, chị H thống nhất thoảT giao 03 con chung cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con Trần Chí H và Trần Chí T mỗi tháng 6.000.000 đồng/02 người con đến khi các con đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 24/9/2024. Đối với con chung Nguyễn Chí K chị H không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Chí T và Trần Chí T được sống với mẹ sau khi cha mẹ ly hôn.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phíT tình ly hôn chị Trần Thị H, anh Nguyễn Chí H mỗi người phải chịu 75.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con anh H phải chịu 150.000 đồng, chị H tự nguyện chịu án phí thay cho anh H. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng theo biên lai thu số 0000463 ngày 05/8/2024 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự thành phố Phú Quốc, chị H nhận lại 300.000 đồng án phí còn thừa, anh H không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi Hnh án theo Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoảT thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi Hnh án dân sự, thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi Hnh án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ