vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: . Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Ngọc Kỳ D - sinh ngày 09/02/2022. Bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H và ông Đ thỏa thuận ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH H
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H

- sinh năm 1996 Địa chỉ: thôn Đồng Trăn 3, xã Diên Đồng, huyện D, tỉnh H.

- Bị đơn: Ông Trần Đ

- sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn Xuân Trung, xã Diên Xuân, huyện D, tỉnh H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .

- Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Ngọc Kỳ D - sinh ngày 09/02/2022. Bà H không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà H, ông Đ đều có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về án phí: bà H, ông Đ mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ-ST (trong đó bà H tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình của ông Đ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001422 ngày 29/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí HNGĐ sơ thẩm cho bà H.

Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ