- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Trần Quốc V - Trần Việt Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 292/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Trần Quốc V, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: ấp Th, xã M, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Anh V ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Thu V, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp Th, xã M, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.
* Bị đơn: Anh Trần Việt Ph, sinh năm: 1986; bà Ngô Thị L, sinh năm: 1961.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã M, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ngô Thị L có nghĩa vụ trả cho anh Trần Quốc V số tiền là 16.580.000 (Mười sáu triệu năm trăm tám mươi nghìn) đồng. Thời hạn thực hiện trả: Vào ngày 20 tháng 12 năm 2024 âm lịch.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 414.500 (Bốn trăm mười bốn nghìn năm trăm) đồng, bà Ngô Thị L có nghĩa vụ nộp 207.250 (Hai trăm lẽ bảy nghìn hai trăm năm mươi) đồng. Tuy nhiên, do bà L là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo theo quy định tại theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Trần Quốc V có nghĩa vụ nộp 207.250 (Hai trăm lẽ bảy nghìn hai trăm năm mươi) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 414.500 đồng theo biên lai thu số 0001370 ngày 10/5/2024. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Trần Quốc V số tiền 207.250 (Hai trăm lẽ bảy nghìn hai trăm năm mươi) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi Cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |