vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn C thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con giữa Bùi Thị Tâm- Phạm Văn Chúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QĐCNTTLHM, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con đề ngày 16 tháng 5

năm 2024 của chị Bùi Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2024 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: chị Bùi Thị T, sinh năm 1981; nơi cư trú: thôn B, xã V,

thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

* Người bị kiện: anh Phạm Văn C, sinh năm 1981; nơi cư trú: thôn B, xã V,

thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn C thống nhất

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn C có 04 con chung. Các

bên thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn anh Phạm Văn C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Phạm Thị Bích N sinh ngày 26/9/2009; Phạm Thu N1, sinh ngày 07/01/2018 và Phạm Tiến D sinh ngày 25/8/2020 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: các bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án

giải quyết.

Các bên có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật;

trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Đối với con chung Phạm Thị N2, sinh ngày 28/12/2004 đã thành niên và có

khả năng tự lao động nên các bên không có đề nghị gì.

- Về tài sản chung: các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về các khoản nợ chung: các bên thống nhất không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ