- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh xin ly hôn Nguyễn Đức Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 107/2024/QĐCNTTLH | Đơn Dương, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 11 năm 2024 của chị Trần Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Trần Thị T, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: đường D thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Người bị kiện: anh Nguyễn Đức L, sinh năm: 1984;
Địa chỉ: thôn K, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức L thống nhất thuận tình ly hôn, việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức L là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 29/11/2009 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: hai bên thống nhất xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Trần Nhật L1, sinh ngày 16/3/2012 và cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 11/7/2014, hiện 02 cháu do anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục từ năm 2020 cho đến nay.
Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức L thống nhất giao 02 cháu Nguyễn Trần Nhật L1 và Nguyễn Minh K cho anh Nguyễn Đức L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên.
Chị Trần Thị Thanh K1 phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - UBND xã Ka Đơn, huyện Đơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |