- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP Quốc tế V (V)
| Toµ ¸n nh©n d©n QUẬN LONG BIÊN thµnh phè Hµ Néi Sè: 107/2023/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 28/7/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 121/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP Quốc tế V (V)
Trụ sở: Tầng N, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền:Ông Trần Thành C (Theo Giấy ủy quyền số
107083.22/2023 ngày 03/10/2022)
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Mạnh C - Chuyên viên
phòng xử lý nợ BÞ ®¬n:
Ông Lê Ngọc Đ – Sinh năm 1968
Bà Nguyễn Thị C – Sinh năm 1968
Cùng trú tại: Số P, quận Long Biên, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Quốc tế V do ông Nguyễn Mạnh Cường làm đại diện và bị đơn là ông Lê Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị C thống nhất thỏa thuận giải quyết vụ án như sau:
2.1. Ông Lê Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị C công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền 591.804.091 đồng ( số liệu tạm tính đến hết ngày 17/7/2023 ) trong đó: Phát sinh từ hợp đồng tín dụng số: 1618461.20/2020/HĐTD ngày 03/3/2020 là 479.413.145 đồng ( trong đó nợ gốc là 457.564.000 đồng; lãi trong hạn là 18.921.298 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.927.847 đồng) ; Phát sinh từ thẻ tín dụng số 5268870000722159 là 112.390.946 đồng ( trong đó nợ gốc là 25.751.705 đồng; lãi trong hạn là 11.349.001 đồng, nợ lãi quá hạn/phí là 75.290.240 đồng)
2.2. Ông Lê Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị C cam kết thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V theo lộ trình sau: Lần 1: Trước ngày 15/8/2023 thanh toán gốc là 30.000.000 đồng Lần 2: Trước ngày 15/9/2023 thanh toán gốc là 50.000.000 đồng. Lần 3: Trước ngày 15/10/2023 thanh toán gốc là 377.564.000 và toàn bộ lãi.
2.3. Kể từ ngày 18/7/2023 Ông Lê Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, đơn đề nghị phát hành thẻ cho đến khi thanh toán xong.
2.4. Ông Lê Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo cam kết tại mục 2 nói trên thì Ngân hàng TMCP Quốc tế V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp ( Hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật) để thu hồi khoản nợ gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ tổ 6, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, TP Hà Nội, theo giấy chứng tại thửa đất số 553(4)-2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BO 867827 do UBND quận Long Biên, TP Hà Nội cấp ngày 26/9/2023 cho ông Lê Ngọc Đ.
3. Về án phí: Bị đơn là Ông Lê Ngọc Đ, bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.836.082 đồng. Ngân hàng TMCP Quốc tế V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 13.560.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0066067 ngày 14/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| - Nơi nhận: - VKS ND quận Long Biên. - Tòa án nhân dân TP Hà Nội - Những người tham gia tố tụng - Chi cục THA dân sự quận Long Biên - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |