- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2023/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. + Ông Cao Văn L1, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số G, ấp A, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 là hôn nhân hợp pháp, ngày 10/7/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: + Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Cao Thùy L2, sinh ngày 09/4/2017. + Tạm thời ông Cao Văn L1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Cao Văn L1. + Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003183 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Cao Thùy L2, sinh ngày 09/4/2017. + Tạm thời ông Cao Văn L1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Cao Văn L1. + Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Cao Văn L1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003183 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 162 ngày 11/10/2016) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ việc dân sự. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |