vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTL và anh TXS. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTL và anh TXS. Về con chung: Chị ĐTL và anh TXS thống nhất vợ chồng có 01 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu THA, sinh ngày 18/12/2021 cho chị ĐTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị ĐTL không yêu cầu anh TXS cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTL và anh TXS. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST- HNGĐYên Định, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị ĐTL, sinh năm 2001 Địa chị: Thôn B, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh TXS, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTL và anh TXS. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTL và anh TXS.

- Về con chung: Chị ĐTL và anh TXS thống nhất vợ chồng có 01 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cháu THA, sinh ngày 18/12/2021 cho chị ĐTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị ĐTL không yêu cầu anh TXS cấp dưỡng nuôi con chung. Anh TXS có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị ĐTL và anh TXS thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị ĐTL phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị ĐTL đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị ĐTL 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2022/0001463 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ