- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hải N, sinh năm 1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 18/02/2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam cấp cho Nguyễn Thị Hải N và Hoàng Văn T không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T đều xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Trúc L, sinh ngày 02/12/2013. Hiện con chung đang ở với bố là anh Hoàng Văn T. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Hoàng Trúc L cho anh Hoàng Văn T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hoàng Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Hải N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Hải N đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị Hải N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về ài n chung, công ức à n chung: chị Nguyễn Thị Hải N và anh Hoàng Văn T đều xác nhận không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Hải N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và trả lại cho chị Nguyễn Thị Hải N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039332 ngày 24/5/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã T (nơi đăng ký kết hôn ; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |