vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số 22, đường N, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và bà Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2023/QĐST-DSĐ, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ các Điều 317, 320, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 174/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số 22, đường N, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn N – Phó Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan T, ông Nguyễn M.

- Bị đơn: Bà Văn N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số 57, đường H, khu phố 01, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng đồng ý gia hạn trả nợ cho bà Văn N cụ thể: Trong thời hạn từ ngày 21/8/2023 đến ngày 01/12/2023 bà Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 403.892.561 đồng (Bốn trăm lẻ ba triệu tám trăm chín mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi mốt đồng), bao gồm 281.360.000 đồng nợ gốc và 122.532.561 đồng nợ lãi (tạm tính đến hết ngày 21/8/2023). Bà Văn N tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh tính theo lãi suất quá hạn được thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ kể từ ngày 22/8/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 10805/2017/HĐBĐ/PVB-CN.HCM-PGD.CVL ngày 30/5/2017 của bà Văn N tại PVcomBank được tiếp tục thực hiện, duy trì kể từ thời điểm Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Đến ngày 01/12/2023 nếu bà Văn N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi quá hạn phát sinh thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định, kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Xe ô tô Hiệu: Toyota Fortuner GUN165L-SDFLHU, màu sơn: nâu đậm, số khung: MHFCB8GS3H0512901, số máy: 2GDC182169, biển kiểm soát: 49A- 170.64 theo: Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 024596 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 29/5/2017 cho bà Văn N để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

- Về án phí: Bà Văn N nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.077.800 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ 9.372.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013379 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ