vanban.org

Quyết định 107/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/7/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh V và chị H thỏa thuận giao con Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 10/8/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh V phải đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/7/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107 /2023/QĐCNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN.

Căn cứ vào các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số:124/2023/TLHG-HNGĐ ngày 16/6/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con”. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân V. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/7/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: + Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q. + Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Q. Giấy chứng nhận kết hôn số: 36/2014, Quyển số 01/2013, ngày 10/4/2014 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Q.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/7/2023, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/7/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh V và chị H thỏa thuận giao con Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 10/8/2014 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh V phải đóng góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con tròn 18 tuổi tính từ tháng 7/2023. Sau khi ly hôn, anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được ngăn cản.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải: Các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ