vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 28/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P có hai người con chung là Trần Phạm Huy H, sinh ngày 27/12/2015 và Trần Thị Hoài L, sinh ngày 02/01/2010. Giao hai cháu Trần Phạm Huy H, sinh ngày 27/12/2015 và Trần Thị Hoài L, sinh ngày 02/01/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-HNGĐHương Trà, ngày 28 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố Giáp Thượng 2, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Trần Mậu P, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố Giáp Thượng 2, phường Hương Văn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P có hai người con chung là Trần Phạm Huy H, sinh ngày 27/12/2015 và Trần Thị Hoài L, sinh ngày 02/01/2010. Giao hai cháu Trần Phạm Huy H, sinh ngày 27/12/2015 và Trần Thị Hoài L, sinh ngày 02/01/2010 cho anh Trần Mậu P trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị Y không phải cấp dưỡng nuôi con.

Hiện nay hai cháu đang được anh Trần Mậu P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều trình bày yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không phải giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Y và anh Trần Mậu P thỏa thuận chị Phạm Thị Y chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001352 ngày 08/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Phạm Thị Y được hoàn trả số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ