- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và Anh Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2022/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993;
Nơi cư trú: thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: thôn Đ, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và Anh Lê Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và Anh Lê Văn K xác định có 02 con chung gồm: Lê Ngọc Bảo K, sinh ngày 10/8/2010 và Lê Ngọc Bảo V, sinh ngày 01/3/2013.
Giao 02 con chung Lê Ngọc Bảo K và Lê Ngọc Bảo V cho Chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi ly hôn.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Lê Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung Lê Ngọc Bảo K và Lê Ngọc Bảo V, mức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho mỗi con chung là: 1.500.000đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng); tổng cộng cấp dưỡng cho 02 con chung là: 3.000.000đồng (ba triệu đồng); thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con được đại diện cho con chưa thành niên về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khi cần thiết, một trong các bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, về nghĩa vụ tài sản: Chị Nguyễn Thị L và Anh Lê Văn K xác định không có, không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch về ly hôn 150.000đồng (một trăm năm chục nghìn đồng), Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nộp toàn bộ tiền án phí nêu trên, nhưng chị được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0002404, ngày 19/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; còn hoàn trả lại cho Chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000đồng (một trăm năm chục nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã B (ĐKKH ngày 19/12/2011); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Toại |