vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam Trụ sở: Khối (C334m2) thuộc Tầng 1, Tầng 4, Tòa nhà N04 đường Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:107/2022/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:227/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam

Trụ sở: Khối (C334m2) thuộc Tầng 1, Tầng 4, Tòa nhà N04 đường Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C, Chức vụ chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Phước T, Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Trà Vinh.

Địa chỉ: Số 9, 10 đường Điện Biên Phủ, khóm 4, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Chị Thạch Thị Ngọc M, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Thạch Thị Ngọc M chấp nhận trả Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam số tiền vay còn nợ bao gồm: Nợ gốc 125.807.548 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu tám trăm lẻ bảy nghìn năm trăm bốn mươi tám đồng), tiền lãi là 6.648.253 đồng (Sáu triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm năm mươi ba đồng), tổng cộng 132.455.801 đồng ( Một trăm ba mươi hai triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm lẻ một đồng) và lãi phát sinh từ ngày 15/7/2022 cho đến khi trả xong nợ gốc theo hợp đồng cho vay số TD30800045 ngày 18/3/2021 theo yêu cầu của đại diện ủy quyền của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.

Trường hợp trong thỏa thuận cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam cho vay.

-Về thời hạn trả: Hai bên thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang quyết định theo Luật thi hành án Dân sự.

- Về án phí: Bà Thạch Thị Ngọc M tự nguyện chịu 3.311.395 đồng (Ba triệu ba trăm mười một nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.456.093 đồng (Ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn không trăm chín mươi ba đồng) theo biên lai thu số 0010920 ngày 27/6/2022 của Chi cục thi hành án huyện Cầu Ngang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ