vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận P, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Phó phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đ - chi nhánh H; Địa chỉ: 26 Lý Thường K, thành phố H, tỉnh T, theo giấy ủy quyền ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Trần Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 31/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận P, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Phó phòng phát triển kinh doanh Ngân hàng TMCP Đ - chi nhánh H; Địa chỉ: 26 Lý Thường K, thành phố H, tỉnh T, theo giấy ủy quyền ngày 14 tháng 4 năm 2022.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T; Địa chỉ: Tổ 6, KV 2, phường V, thành phố H, tỉnh T.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Trang P, địa chỉ: Tổ 6, KV 2, phường V, thành phố H, tỉnh T.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 14/4/2022, bà Trần Thị Thu T, ông Trang P còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền là 10.768.000đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 15/4/2022 đến ngày bà Trần Thị Thu T, ông Trang P thực trả hết nợ cho D theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0088171801T19284 ngày 21/12/2019.

- Về phương thức trả nợ: Bà Trần Thị Thu T, ông Trang P phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền là 10.768.000 đồng theo phương thức như sau:

Lần 1: Ngày 15/5/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 2: Ngày 15/6/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 3: Ngày 15/7/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 4: Ngày 15/8/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 5: Ngày 15/9/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 6: Ngày 15/10/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 7: Ngày 15/11/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 8: Ngày 15/12/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 9: Ngày 15/01/2023 trả 1.000.000 đồng

Lần 10: Ngày 15/02/2023 trả 1.768.000 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 15/4/2022 đến ngày bà Trần Thị Thu T, ông Trang P thực trả hết nợ cho D theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng vay 0088171801T19284 ngày 21/12/2019.

Trường hợp bà Trần Thị Thu T, ông Trang P vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành khoản tiền nợ còn lại.

Về án phí dân sự sơ thẩm: (10.768.000 đồng x 5%): 2 = 269.200 đồng. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bị đơn là bà Trần Thị Thu T chịu số tiền án phí 269.200 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí là 309.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0000950 ngày 21/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ