vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐPT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 31/08/2022 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/08/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2021/TLPT-HNGĐ ngày 20/5/2021 về việc Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1946; địa chỉ: Tổ 2 thôn M, xã T, huyện S, thành phố H. Bị đơn: Bà Hồ Thị N, sinh nă…

Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án. Viện kiểm sát nhân dân thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN VĂN T - HỒ THỊ N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2021/TLPT-HNGĐ ngày 20/5/2021 về việc Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1946; địa chỉ: Tổ 2 thôn M, xã T, huyện S, thành phố H. Bị đơn: Bà Hồ Thị N, sinh nă…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
-------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐPT-HNGĐH, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN

HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Hoàng Phúc

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Kiều Trang

Bà Mai Vân Anh

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 13/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện S, thành phố H bị kháng cáo như sau: Ngày 24/7/2020, bị đơn là bà Hồ Thị N kháng cáo phần chia tài sản chung, cụ thể: Không đồng ý với việc xác định thửa đất số 45, tờ bản đồ số 10, diện tích 744m2 tại thôn M là tài sản chung vợ chồng vì đây là tài sản riêng của bà đã được UBND huyện S cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2004.

XÉT THẤY:

Người kháng cáo là bà Hồ Thị N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bà Hồ Thị N theo quy định tại Khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Hồ Thị N phải chịu toàn bộ 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nhưng được trừ vào 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp theo quy định tại Khoản 4 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân huyện S không yêu cầu bà Hồ Thị N nộp tạm ứng án phí phúc thẩm do là người cao tuổi và là hộ nghèo nên Tòa án nhân dân thành phố H không phải xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 296, Khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2021/TLPT-HNGĐ ngày 20/5/2021 về việc Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1946; địa chỉ: Tổ 2 thôn M, xã T, huyện S, thành phố H. Bị đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1950; địa chỉ: Tổ 2 thôn M, xã T, huyện S, thành phố H; điện thoại: XXX. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện S 2. Ủy ban nhân dân xã T, huyện S 3. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1971 4. Anh Trần Quốc H, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: 85/7 P, phường PS, thành phố NT, tỉnh KH. 5. Chị Trần Thị Như H, sinh năm 1979; địa chỉ: 96A/6/7 TP, phường LT, thành phố NT, tỉnh KH. 6. Anh Trần Đăng H, sinh năm 1973. 7. Anh Trần Quang H, sinh năm 1975. 8. Anh Trần Văn H, sinh năm 1982. 9. Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1977. 10.Chị Phạm Thị Khánh V, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Tổ 2 thôn M, xã T, huyện S, thành phố H. 11.Ông Hà Trọng Đ, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 70, tổ 2, Quốc lộ, thôn M, xã T, huyện S, thành phố H. 2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 28/2020/HNGĐ-ST ngày 13/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện S, thành phố H có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3 Bà Hồ Thị N phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) nhưng được trừ vào 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp theo quy định tại Khoản 4 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ