vanban.org

Quyết định 107/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D. Về con chung: anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D có ba con chung là cháu Trịnh Ngọc T, sinh ngày 02/7/2008, cháu Trịnh Ngọc Uyên V, sinh ngày 09/8/2010 và cháu Trịnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 20/10/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Ngọc B - Nguyễn T Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2022/QĐCNTTLHTP. N, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu tham gia hòa giải sau đây: + Anh Trịnh Ngọc B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà 29, đường Đội Cấn, thôn Cổ Đam, phường L, thị xã B, tỉnh T. + Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 27, đường Đinh Tiên Hoàng, phố 2, phường Đ, thành phố N, tỉnh N.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D.

- Về con chung: anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D có ba con chung là cháu Trịnh Ngọc T, sinh ngày 02/7/2008, cháu Trịnh Ngọc Uyên V, sinh ngày 09/8/2010 và cháu Trịnh Ngọc Trâm A, sinh ngày 20/10/2019. Giao cho chị Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Trịnh Ngọc T, Trịnh Ngọc Uyên V, Trịnh Ngọc Trâm A đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trịnh Ngọc B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/01 cháu/ 01 tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ