vanban.org

Quyết định 107/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Soàn - Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2021/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Ấp 9, xã Tân T, thị xã G, tỉnh B. Chổ ở hiện nay: Khóm 8, thị trấn Thới B, huyện T, tỉnh C.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngân G, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Ấp 9, xã Tân T, thị xã G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Caên cöù vaøo caùc Ñieàu 55, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117 Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Giao người hai người con chung tên tên Nguyễn Khánh N, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009 và Nguyễn Khánh Ngọc, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2015 cho anh Nguyễn Ngân G được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

+ Chị Nguyễn Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

+ Về cấp dưỡng:

 Buộc chị Nguyễn Thị S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Khánh Nguyên, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 02 tháng 7 năm 2021 cho đến khi hai cháu Nguyên tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 745.000đ/tháng.

 Buộc chị Nguyễn Thị S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho Nguyễn Khánh N, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2015, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 02 tháng 7 năm 2021 cho đến khi hai cháu N tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 745.000đ/tháng.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015”

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.

- Chia tài sản: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Ngân G không có tài sản chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí

+ Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch 150.000đ và án phí cấp dưỡng là 150.000đ tổng cộng là 300.000đ. chị S đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0002413 ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai nên được chuyển sang thu án phí.

+ Anh Nguyễn Ngân G không phải chịu án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ