- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 107/2021/QĐST-DS | Điện Bàn, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1/ Nguyên đơn: Phan Thị Kim H, sinh năm 1972.
+ Địa chỉ: Khối phố C Nh, phường Đ A, thị xã Đ B, tỉnh Quảng Nam.
1.2/ Bị đơn: Bà Phan Thị Kim O – Sinh năm: 1974
+ Địa chỉ: Thôn N S 1, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Q N.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về dân sự:
- Bà Phan Thị Kim H được nhận diện tích đất là 199,2m2 (trong đó có 98,3 m2 đất ở và 100,9m2 đất trồng cây lâu năm) của thửa đất số 241, tờ bản đồ số 5 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0191924 ngày 03/3/1995 của UBND huyện Điện Bàn (nay là UBND thị xã Điện Bàn) cấp cho hộ bà Lê Thị K tại thôn N S 1, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Trị giá 575.141.807 đồng (Năm trăm bảy mươi lăm triệu, một trăm bốn mươi mốt ngàn, tám trăm lẻ bảy đồng). Có tứ cận:
+ Cạnh phía Tây giáp thửa ONT 280: 05m.
+ Cạnh phía Bắc giáp thửa ONT 242: Cạnh 1 dài 21,22m, cạnh 2 dài 19,10m.
+ Cạnh phía Đông giáp đường bê tông: 05m
+ Cạnh phía Nam giáp phần còn lại của thửa 241 dài: 41,43m.
(Có trích đo kèm theo, tạm gọi là thửa 241/1)
- Bà Phan Thị Kim O được nhận diện tích đất là 207,4m2 (trong đó có 99,1 m2 đất ở và 108,3m2 đất trồng cây lâu năm) của thửa đất số 241, tờ bản đồ số 5 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0191924 ngày 03/3/1995 của UBND huyện Điện Bàn (nay là UBND thị xã Điện Bàn) cấp cho hộ bà Lê Thị K tại thôn N S 1, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Trị giá 591.887.664 đồng (Năm trăm chín mươi mốt triệu, tám trăm tám mươi bảy ngàn, sáu trăm sáu mươi bốn đồng). Có tứ cận:
+ Cạnh phía Tây giáp thửa ONT 280: 05m.
+ Cạnh phía Bắc giáp thửa ONT 241/1: 41,43m.
+ Cạnh phía Đông giáp đường bê tông: 05m
+ Cạnh phía Nam giáp phần còn lại của thửa 241 dài: 42,55m.
(Có trích đo kèm theo, tạm gọi là thửa 241/2)
- Bà Phan Thị Kim H và bà Phan Thị Kim O được nhận chung diện tích đất 249,4m2, (trong đó có 102,6 m2 đất ở và 146,8m2 đất trồng cây lâu năm) của thửa đất số 241, tờ bản đồ số 5 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0191924 ngày 03/3/1995 của UBND huyện Điện Bàn (nay là UBND thị xã Điện Bàn) cấp cho hộ bà Lê Thị K tại thôn N S 1, xã Đ Ph, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Trị giá 676.388.941 đồng (Sáu trăm bảy mươi sáu triệu, ba traem tám mươi tám ngàn, chím trăm bốn mươi mốt đồng). Có tứ cận:
+ Cạnh phía Tây giáp thửa ONT 280 và AO: Cạnh 1 dài 4,60m, cạnh 2 dài 2,57m và cạnh 3 dài 2,53m.
+ Cạnh phía Bắc giáp thửa ONT 241/2: 42,55m.
+ Cạnh phía Đông giáp đường bê tông: 4,48m
+ Cạnh phía Nam giáp các thửa ONT 240 và SNM 282: Cạnh 1 dài 7,66m, cạnh 2 dài 11,40m, cạnh 3 dài 12,53 và cạnh 4 dài 9,77m.
(Có trích đo kèm theo, tạm gọi là thửa 241/3)
* Trên diện tích đất bà Phan Thị Kim H và Phan Thị Kim O được nhận chung (thửa 241/3) có tài sản gồm:
- Nhà một tầng, mái đúc, diện tích xây dựng 29,60m2, trị giá: 94.572.000 đồng.
- Nhà mái ngói, diện tích xây dựng 16,40m2, trị giá: 29.971.000 đồng.
- Sân bê tông: 91,85m2, trị giá: 11.573.100 đồng.
- Hàng rào cổng ngõ dài 14,48 m, trị giá: 2.246.873 đồng.
Tổng giá trị tài sản bà Phan Thị Kim H và bà Phan Thị Kim O được nhận chung là 814.751.914 đồng (Tám trăm mười bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, chín trăm mười bốn đồng).
Bà Phan Thị Kim H và bà Phan Thị Kim O phải có nghĩa vụ làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được nhận theo quy định của pháp luật.
2/ Về án phí: Bà Phan Thị Kim H phải chịu 20.738.000 đồng (hai mươi triệu, bảy trăm ba mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 5.250.000 đồng (năm triệu,hai trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0004376 ngày 05/5/2021 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Phan Thị Kim H còn phải nộp 15.488.000 đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm tám mươi tám ngàn đồng) tiền án phí.
Bà Phan Thị Kim O phải chịu 20.989.000 đồng (hai mươi triệu, chín trăm tám mươi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm .
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Điện Bàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lộc |