- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Đức P"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2021/QĐHG-HNGĐ Quận Lê Chân, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!LÊ!CHÂN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
Thẩm phán ra quyết đinh: Lê Thị Hải Yến
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp ly hôn giữa: :
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị T, sinh năm 198x; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 89 T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 818 Nguyễn L, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm 196y; nơi cư trú: Số 89 T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT!THẤY:!
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Lê Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 89 T, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 818 N, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Đức P; nơi cư trú: Số 89 T, phường H, quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:!!
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đức P được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 23/9/200Z. Ly hôn hai bên thống nhất đề nghị Tòa án giao con Nguyễn Tuấn M cho anh P nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định .
5.Viện kiểm sát nhân dân quận Lê Chân có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng ( GCNKH ngày 14/9/2005); - Lưu: Hồ sơ việc; TA. | ! ! ! Lê!Thị!Hải!Yến! |