- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm - Thùy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị L và anh Phạm Đăng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 21 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 15-5-2020 giữa:
- Chị Lý Thị L, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Xã ĐL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn M, xã AC, huyện SĐ, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Phạm Đăng T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Tiếu, xã ĐL, huyện YT, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị L và anh Phạm Đăng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị L và anh Phạm Đăng T thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Bảo L, sinh ngày 30-7-2015 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở họ thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lý Thị L và anh Phạm Đăng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị L thuộc đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kinh kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí. Anh Phạm Đăng T phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hô nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã ĐL; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |