- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nho thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trƣơng Hoàng T1, sinh năm: 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trƣơng Hoàng T1, sinh năm: 1986. Đ a ch : p 1, xã M, huyện C, t nh Tiền Giang. Bị đơn: Ch Võ Hồng T2, sinh năm: 1989. Đ a ch : p , xã M, huyện C, t nh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 0 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trƣơng Hoàng T1, sinh năm: 1986. Đ a ch : p 1, xã M, huyện C, t nh Tiền Giang và Ch Võ Hồng T2, sinh năm: 1989. Đ a ch : p L, xã M, huyện C, t nh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hoàng T1 và ch Võ Hồng T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Tiến T3, sinh ngày: 19/12/2013 cho ch T2 tiếp tục nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 800.000 đồng/tháng. Thời gian thực hiện ngay khi quyết đ nh có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T3 trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. ể từ ngày ch T2 có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh T1 chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy đ nh tại Điều 3 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đều không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Hoàng T1 tự nguyện ch u 1 0.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 1 0.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003254 ngày 16/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như thi hành xong. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - V SND huyện Cái Bè; - UBND xã M; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN NHỊN |