- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam và Nguyễn Thị Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2020/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 430/2020/TLST- DS ngày 07 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng giám đốc;
Địa chỉ trụ sở chính: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đăng N – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội huyện T. Theo văn bản ủy quyền ngày 25/11/2016.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện T, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977;
2- Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1999;
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện T, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn T đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam số tiền vốn vay là 26.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 31/3/2020 là 3.749.000 đồng; Tổng cộng là: 29.749.000 đồng (Hai mươi chín triệu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 01/4/2020 theo sổ vay vốn số 060380 cho đến khi trả xong nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn T đồng ý cùng liên đới nộp 744.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Đồng thời, Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thuộc trường hợp không phải nộp tạm ứng án phí và không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án: (Jet). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |