- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Trường yêu cầu bà Hường trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107 /2020/QĐST-DS | M L, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-DS ngày 8 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc Tr, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn 2, xã Th, huyện M L, TP.Hà Nội
*Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1983
Trú tại: Thôn 3, xã Th, huyện M L, TP.Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Hoàng Ngọc Tr và chị Đỗ Thị Thu H xác nhận chị H có vay của anh Tr số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Hai bên xác nhận chị H đã trả được 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền chị H còn nợ anh Tr là 37.500.000đ (Ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng)
2.2. Chị Đỗ Thị Thu H có trách nhiệm trả cho anh Hoàng Ngọc Tr số tiền 37.500.000đ (Ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền nợ gốc, không phải trả lãi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Được giảm ½ = 937.500đ (Chín trăm ba bảy nghìn năm trăm đồng).
Bà Đỗ Thị Thu H phải chịu toàn bộ án phí, số tiền 937.500đ (Chín trăm ba bảy nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả anh Hoàng Ngọc Tr số tiền 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiếu thu số 0009900 ngày 7/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSH.M L - TANDTP Hà Nội - THA huyện M L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Diệu Kim |