- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Phú D và bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 109/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 giữa người yêu cầu:
- Ông Đỗ Phú D, sinh năm 1979;
- à Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Cùng trú tại: đường T, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân Tối cao; Căn cứ vào iên bản hòa giải đoàn tụ không thành và iên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 19 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong iên bản thuận tình ly hôn lập ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Ông Đỗ Phú D, sinh năm 1979;
- à Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Cùng trú tại: đường T, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phú D và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Đỗ Khả S, sinh ngày 17/8/2013 cho ông Đỗ Phú D trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) ông Đỗ Phú D và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại iên lai thu số 00070xx ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (Ông Đỗ Phú D và bà Nguyễn Thị T đã n p đ l phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND xã Điện Quang, Đ , QN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Đoàn Công Quốc |