- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh S xin ly hôn chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Thái S và bị đơn chị Trịnh Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107 /2019/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 20 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Thái S - sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn 3, xã Th, huyện V, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Trịnh Thị L - sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn 7, xã Th, huyện V, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 12/9/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Thái S và bị đơn chị Trịnh Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Thái S và chị Trịnh Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
Về con cái: Anh Lê Thái S và chị Trịnh Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Anh Lê Thái S và chị Trịnh Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về công nợ chung: Anh Lê Thái S và chị Trịnh Thị L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Thái S và chị Trịnh Thị L thống nhất thỏa thuận: Anh Lê Thái S chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại anh Lê Thái S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002399 ngày 13 tháng 6 năm 2019. Vì vậy, anh Lê Thái S được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Trịnh Thị L không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chị cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |