vanban.org

Quyết định 107/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T thống nhất thoả thuận: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đặng Khánh N, sinh ngày 19/6/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T không cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Nguyễn Thị Bé N - Đặng Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2019/QĐST- HNGĐThạnh Trị, ngày 15 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp Vĩnh H, xã Vĩnh Q, thị xã NN, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Đặng Thanh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Lâm T, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T thống nhất thoả thuận: Chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đặng Khánh N, sinh ngày 19/6/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T không cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Đặng Thanh T thống nhất không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000 đồng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé N đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0008253 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả chị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên. Bị đơn anh Đặng Thanh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ