- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 03 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp 5*, xã A, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh T với Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp 5*, xã A, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H với anh Nguyễn Hoàng T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: gồm 02 người tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 24/8/2013 và Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 06/6/2018. Chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 24/8/2013 và Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 06/6/2018. Anh Nguyễn Hoàng T được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận: anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung gồm Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 24/8/2013 và Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 06/6/2018 mỗi tháng mỗi cháu 695.000 đồng và cấp dưỡng cho đến khi cháu K và cháu O tròn 18 tuổi. Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung phải thu, phải trả: hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000641, ngày 05/4/2019 do chị H nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Nguyễn Hoàng T không phải chịu án phí hôn nhân. Về án phí cấp dưỡng: anh Nguyễn Hoàng T tự nguyện nộp 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Toà án tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - UBND xã An Trường; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Kim Nhung |