- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp A, xã A1, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Đỗ Quang N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp A, xã A1, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về con chung: Chị Lê Thị Kim O được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Tường V, sinh ngày 10/3/2016. Anh Đỗ Quang N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 07/3/2019. Anh Đỗ Quang N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 1.2. Án phí cấp dưỡng sơ thẩm do hòa giải thành nên được giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Lê Thị Kim O đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0022226 ngày 30/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Sau khi khấu trừ, chị O được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã A1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Vũ |