- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông D yêu cầu thuận tình ly hôn với bà X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2018/QĐST-VHN |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 228/2018/TLST-VHN ngày 29 tháng 5 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đối với:
Người yêu cầu:
- Bà Tô Thị Ngọc X, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ A, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2018, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con,
XÉT THẤY:
Hai bên đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận này là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X có 01 con chung là cháu Nguyễn Duy N, sinh ngày 14/12/2004. Khi ly hôn, bà Tô Thị Ngọc X có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy N cho đến khi cháu Nhất đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Văn D không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của con, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002671 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn D và bà Tô Thị Ngọc X đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Thành; - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - UBND phường P, TP B (ĐKKH số 82 ngày 19/5/2017) - Lưu hồ sơ, VP. | Phạm Xuân Hưng |