vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị L và anh Vũ Văn H. 2.

Về con chung: chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Gia B (sinh ngày 05/01/2016), anh Vũ Văn H không phải trợ cấp nuôi con cùng chị L, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Vũ Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị L và anh Vũ Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 107/2018/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2018/TLST- HNGĐ ngày 25/7/2018, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: chị Phạm Thị L, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: bản P, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Bản Hồng Nam, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1988. Trú tại: bản P, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lều Thị Nh. Trú tại: bản P, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La. 2. Ông Phạm Văn H1, bà Bùi Thị L. Trú tại: Bản Hồng Nam, xã CK, huyện SM, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 60 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 24, 26, điểm a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về ly hôn.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị L và anh Vũ Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Gia B (sinh ngày 05/01/2016), anh Vũ Văn H không phải trợ cấp nuôi con cùng chị L, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Vũ Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng với người thứ ba sau khi ly hôn thì áp dụng quy định tại điều 60 Luật hôn nhân và gia đình để giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị L phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.050.000đ (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001391 ngày 25 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Phạm Thị L được trả lại số tiền 1.900.000 (một triệu chín trăm nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ