vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đoan H – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Đỗ Thị M – Sinh năm 1992; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Đoan H và chị Đỗ Thị M đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị M thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đoan H – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Đỗ Thị M – Sinh năm 1992; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƯNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2018/QĐST - HNGĐNghĩa Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 48/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Dương Đoan H – Sinh năm 1988. Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị M – Sinh năm 1992. Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đoan H – Sinh năm 1988; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Đỗ Thị M – Sinh năm 1992; Địa chỉ: Đội 7, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Đoan H và chị Đỗ Thị M đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Dương Đoan H và chị Đỗ Thị M đều thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Dương Khải H, sinh ngày 02/8/2012 và cháu Dương Đỗ B, sinh ngày 03/8/2013. Vợ chồng ly hôn anh H, chị M thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể: Anh Dương Đoan H trực tiếp nuôi cháu Dương Khải H, sinh ngày 02/8/2012, hiện anh H đang chăm sóc nuôi dưỡng cháu Huy; chị Đỗ Thị M trực tiếp nuôi cháu Dương Đỗ B, sinh ngày 03/8/2013, hiện chị M đang chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lâm. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Anh Dương Đoan H và chị Đỗ Thị M đều thống nhất vợ chồng có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Anh Dương Đoan H và chị Đỗ Thị M thống nhất thỏa thuận anh H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh H phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/06292 ngày 17/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng (Anh Dương Đoan H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); trả lại anh H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ