vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Diễm M và bị đơn anh Nguyễn Nhựt Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Nhựt A, sinh ngày 27/6/2014 cho anh Nguyễn Nhựt Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diễm M với Nguyễn Nhựt Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Diễm M và bị đơn anh Nguyễn Nhựt Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2018/QĐST-HNGĐMT, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: chị Lê Thị Diễm M, sinh năm 1997.

Địa chỉ: ấp. TQ 1, xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long

Chổ ở hiện nay: ấp Tân Qui 2, xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: anh Nguyễn Nhựt Q, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp TQ 1, xã TAH, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110,116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị Diễm M và bị đơn anh Nguyễn Nhựt Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Nhựt A, sinh ngày 27/6/2014 cho anh Nguyễn Nhựt Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị Lê Thị Diễm M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lê Thị Diễm M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nhựt Anh cùng anh Nguyễn Nhựt Q mỗi tháng 650.000 đồng ( Sáu trăm năm chục ngàn đồng) đến khi cháu Nhựt A đủ 18 tuổi.

- Về quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nợ phải thu, nợ phải trả: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Diễm M tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT, theo các biên lai thu số 0006476, 0006475 ngày 21/5/2018. Còn lại 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) hoàn trả cho chị Lê Thị Miễm M.

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ