- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn anh Chính và chị Nhuần"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn Ch và chị Lương Thị Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:107/2018/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tô Văn Ch, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn Đồng Thái, xã C, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Lương Thị Nh, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn Quan Hà, xã C, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn Ch và chị Lương Thị Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Tô Văn Ch và chị Lương Thị Nh thuận tình ly hôn.
2.2 Về nuôi con chung: Anh Ch và chị Nh có 02 con chung là Tô Thị Vân, sinh ngày 30 tháng 4 năm 1993 và Tô Minh Trường, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004. Con chung Tô Thị Vân đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng. Anh Ch và chị Nh thỏa thuận chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tô Minh Trường. Anh Ch có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nh 1.000.000đ ( Một triệu đồng) một tháng, tính từ tháng 6 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Ch có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3 Về chia tài sản: Không có.
2.4 Về án phí: Anh Ch tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí anh Ch đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005200 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (Anh Ch đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Hoàng |