- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm 3 xã C, huyện V, Thành phố Hải Phòng
Bị đơn:
Anh Trần Đức T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 2 xã H, huyện H1, tỉnh Phú thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58,81,82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Trần Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương T1, sinh ngày 19/10/2016 kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu T1 thành niên, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị P, anh T đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-Về tài sản chung, công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: chị
P, anh T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
-Về án phí LHST: Chị Nguyễn Thị P nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0003525 ngày 14/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị P 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND xã H; - CCTHADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |