- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thúy N "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" Phạn Ngọc L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thúy N và ông Phạm Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Linh, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2018/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thúy N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Đường N, khu phố X, thị trấn Y, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Đường N, khu phố X, thị trấn Y, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Thúy N và ông Phạm Ngọc L.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Thúy N ly hôn ông Phạm Ngọc L.
- Về con chung: Ông Phạm Ngọc L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Tuấn K, sinh ngày 13/10/2006, cháu Phạm Kim Q, sinh ngày 18/10/2011 và cháu Phạm Kim H, sinh ngày 24/8/2015. Bà Bùi Thị Thúy N không phải cấp dưỡng nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Bà Bùi Thị Thúy N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018470 ngày 30 tháng 5 năm 2018. Hoàn trả lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đức Linh; - CC THADS huyện Đức Linh; - UBND thị trấn Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Phúc Thị Thu Hà |