vanban.org

Quyết định 107/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công L và chị Phạm Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh L và chị V thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Công H, sinh ngày 23/7/2013 và Lê Công H1, sinh ngày 24/10/2010, hiện cả 02 con đang sống cùng chị V. Ly hôn vợ chồng thống nhất chị V nuôi cả 02 con chung và không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Công L xin ly hôn chị Phạm Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công L và chị Phạm Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 15 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số160/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Công L, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Đ, tỉnh T

- Căn cứ vào các điều 147; điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công L và chị Phạm Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh L và chị V thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Công H, sinh ngày 23/7/2013 và Lê Công H1, sinh ngày 24/10/2010, hiện cả 02 con đang sống cùng chị V. Ly hôn vợ chồng thống nhất chị V nuôi cả 02 con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng. Anh Lcó quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Anh L và chị V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Công L nhận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh L đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007707 ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh L 150.000đ tiền tạm ứng đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ