- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Võ Vũ C và chị Trần Thị Tú L"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Vũ C, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Thị Tú L, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIỆT NAM HUYEÄN ÑOÂNG HAÛI TÆNH BAÏC LIEÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 216/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Vũ C, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Chị Trần Thị Tú L, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Vũ C, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và chị Trần Thị Tú L, sinh năm 1996; Địa chỉ: ấp HM, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Vũ C và chị Trần Thị Tú L cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Võ Vũ C và chị Trần Thị Tú L cùng thống nhất xác định anh chị chung sống có với nhau 01 đứa con chung tên Võ Minh N, sinh ngày 20/4/2016, hiện đang sống cùng với chị L, khi ly hôn anh C và chị L cùng thống nhất thỏa thuận giao con cho chị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C và chị L thống nhất không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh C có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: chị anh Võ Vũ C và chị Trần Thị Tú L cùng thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Anh Võ Vũ C phải nộp 75.000 đồng và chị Trần Thị Tú L phải nộp 75.000 đồng. Anh Võ Vũ C tự nguyện nộp thay cho chị Trần Thị Tú L. Anh Võ Vũ C đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 11 tháng 6 năm 2018 theo biên lai thu số 0011210 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho anh Võ Vũ C số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện ĐH; -Chi cục THA huyện ĐH; -UBND xã AT; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |