- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!!ÁN!!NHÂN!!DÂN!! THÀNH!!PHỐ!!VĨNH!!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2017/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2017/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá G, sinh năm 1984; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Lữ đoàn X thuộc xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu Y xã K, thành phố T, tỉnh Phú Thọ. Đều tạm trú tại: Khu C, xã Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào các Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2017,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản về sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá G và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bá T, sinh ngày 14/8/2011 (Hiện cháu T đang ở với chị H). Anh G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Người trực tiếp nuôi con không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -!Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Bá G tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000025 ngày 26/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Anh G đã nộp đủ án phí. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm!phán! Nơi!nhận:!!
!
- VKSND thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục THADS Tp Vĩnh Yên;
(đã ký)
- UBND xã K, Việt Trì
!
(ĐKKH ngày 27/01/2011);
!!
- Các đương sự;
!!!
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.
!
!!!Đỗ!Thế!Bình ! ! ! ! !