vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Ph, sinh năm 19xx. Địa chỉ thường trú: Số T5/3 đường KH, khóm T3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc Ph yêu cầu ly hôn ông Vũ Trường Gi"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Ph, sinh năm 19xx.

Địa chỉ thường trú: Số T5/3 đường KH, khóm T3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Số T33 đường K, khóm T2, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Vũ Trường G (tên gọi khác: Dũng Em), sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số T5/3 đường KH, khóm T3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Ph, sinh năm 19xx.

Địa chỉ thường trú: Số T5/3 đường KH, khóm T3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Số T33 đường K, khóm T2, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Vũ Trường G (tên gọi khác: Dũng Em), sinh năm 19xx.

Địa chỉ: Số T5/3 đường KH, khóm T3, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Ph và bị đơn Vũ Trường G đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Ph và bị đơn Vũ Trường G đều thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn ông Vũ Trường G đồng ý giao hai người con chung tên Vũ Thị Anh Th, sinh ngày 16/12/2010 và Vũ Ngọc Bảo Ngh, sinh ngày 22/6/2013 cho bà Lê Thị Ngọc Ph được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Th và cháu Ngh đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Ph và bị đơn Vũ Trường G đều thống nhất thỏa thuận ông G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Nguyên đơn ông Vũ Trường G được quyền thăm nom con chung tên Vũ Thị Anh Th và Vũ Ngọc Bảo Ngh theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông G thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Ph và bị đơn Vũ Trường G đều trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn Lê Thị Ngọc Ph và bị đơn Vũ Trường G đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Bà Lê Thị Ngọc Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007911 ngày 12/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Ph số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ