- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đ yêu cầu ly hôn với anh T và yêu cầu được nuôi con chung là cháu K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giƣ̀
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lợi, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 159/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Chị Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1981 Địa chỉ: ấp M, xã K, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.
- Anh Nguyễn Văn T - sinh năm: 1972 Địa chỉ: ấp N, xã K, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi nhâ ̣n trong biên
̀ bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v à hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuâ ̣n tinh ly hôn giƣ̀
̃a:
Chị Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1981, địa chỉ: ấp ấp M, xã K, huyện L, tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Văn T - sinh năm: 1972, địa chỉ: ấp N, xã K, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. 2. Công nhận sƣ̣ thỏa thuâ ̣n củ a cac đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:
́
2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T thống nhất giao cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 12/02/2008 cho chị Nguyễn Thị Đ nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Hiện cháu K đang sống chung với chị Đ. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: do chị Nguyễn Thị Đ không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Chị Nguyễn Thị Đ đã nộp tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004383 ngày 24 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Đối trừ số tiền án phí phải nộp, chị Nguyễn Thị Đ được hoàn lại số tiền 225.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - UBND xã T - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thụy Lan Chi |