- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIÊN DU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH BẮC NINH Số: 107/2017/QĐST-HNGĐ
Tiên Du, ngày 10 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980 Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc G, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 03 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quốc G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị N, anh G thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh 30/9/ 2008; chị N tiếp tục nuôi con chung; Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng)theo biên lai số AA/2012/02489 ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả chị N 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễ n Thị Phong |