- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương S và chị Tạ Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107 /2017/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương S, sinh năm 1958 Địa chỉ: Khối 19 thị trấn Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1956 Địa chỉ: Khối 19 thị trấn Q, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213, 396, khoản 4, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân & gia đình ;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương S và chị Tạ Thị H.
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương S và chị Tạ Thị H.
- Về con chung : Anh Trương S và chị Tạ Thị H. có 02 người con chung đã lập gia đình và có nhà riêng không còn phụ thuộc vào bố, mẹ nữa.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương S và chị Tạ Thị H. thoả thuận tự phân chia cho nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Tạ Thị H. chịu án phí DSST là : 75.000đ.
Anh Trương S. chịu án phí DSST là : 75.000 đồng. Khoản tiền án phí của anh S được khấu trừ do anh S đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000111 ngày 20 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, anh S đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho anh S số tiền tạm ứng án phí còn thừa 225.000đ
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Quỳ Hợp - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp - UBND xã T, huyện Quỳ Hợp - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Vy Đình Long |