vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Công H và chị Lê Thị N 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:107/2017/QĐST- HNGĐBình Tân, ngày 11 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Công Đoàn 2. Ông Nhan Ngọc Đảnh

- Thƣ ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Điền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm – Kiểm sát viên. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Bùi Công H, sinh năm 1980 nơi cư trú: Tổ 01, ấp T xã MT, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1983 nơi cư trú: Tổ 01, ấp T, xã MT, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 235 và Điều 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 9, Điều 55 và Điều 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận tất cả các vấn đề của vụ án về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Công H và chị Lê Thị N

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Công H và Chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Công H và Chị Lê Thị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Bùi Kim M, sinh ngày 11 tháng 12 năm 2011 và cháu Bùi Minh T, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2015 cho anh Bùi Công H tiếp tục nuôi dưỡng, chị Lê Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đối với việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Công H và Chị Lê Thị N thỏa thuận thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Bùi Công H và Chị Lê Thị N thỏa thuận thống nhất anh H đồng ý nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0011773 ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân thì anh Bùi Công H đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ