- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Ngô Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 21 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Bị đơn: Anh Ngô Xuân T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A. Địa chỉ trụ sở: Số xx L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T – Giám đốc Phòng Giao dịch M – Chi nhánh Ngân hàng A huyện Tân Lạc. Địa chỉ trụ sở: xóm C, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. (Theo Quyết định ủy quyền số 5xx/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A và văn bản ủy quyền số 3xx/NHNoTL-UQ ngày 12/11/2017 của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng A huyện Tân Lạc).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T có 02 con chung là Ngô Minh D, sinh ngày 28/02/2003 và Ngô Yến N, sinh ngày 30/12/2015. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Ngô Yến N. Anh Ngô Xuân T nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Ngô Minh D. Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T đều chưa có yêu cầu đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T đều có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau và đề nghị Tòa án công nhận như sau:
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T thừa nhận có tài sản chung sau đây:
+ 04 thửa đất gồm:
- Thửa đất số 1xx, tờ bản đồ số 5x có diện tích 4.714,7m2 tại xóm T, xã N, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 408xxx do Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày 30/3/2015);
- Thửa đất có số thửa 1xx, tờ bản đồ số 5x, diện tích 1.456,2m2 tại xóm T, xã N, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 408xxx do Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày 30/3/2015);
- Thửa đất có số thửa 1x, tờ bản đồ số 286 401-8-d (tờ 4x), diện tích 136m2 tại xóm C, xã C, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 244xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 08/6/2017);
- Thửa đất có số thửa 1xx, tờ bản đồ số 2x, diện tích 355,3m2 tại xóm T, xã Đ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 303xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tình Hòa Bình cấp ngày 31/7/2017);
+ 02 xe ôtô tải gồm 01 xe có BKS 28C-016.xx và 01 xe có BKS 89C-034.xx
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T có nợ Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Tân Lạc – Phòng Giao dịch M số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV201700xxx ngày 24/02/2017. Hợp đồng tín đụng được thế chấp bằng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích 4.714,7m2 tại xóm T, xã N, huyện Tân lạc, tỉnh Hòa Bình.
Các bên thỏa thuận: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N được sở hữu, sử dụng những tài sản gồm: Thửa đất có diện tích 355,3m2 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 303xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tình Hòa Bình cấp ngày 31/7/2017) và 01 xe ô tô tải BKS 28C-016.xx. Anh Ngô Xuân T được sở hữu, sử dụng các tài sản gồm: Thửa đất có diện tích 4.714,7m2 tại xóm T, xã N, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 408xxx do Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày30/3/2015) và 01 xe ôtô tải BKS 89C-034.xx. Đối với thửa đất có diện tích 136m2 tại xóm C, xã C, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 244xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 08/6/2017) chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Xuân T thống nhất chuyển nhượng cho người khác và chia đôi số tiền chuyển nhượng. Đối với thửa đất có diện tích 1.456,2m2 tại xóm T, xã N, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 408xxx do Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc cấp ngày 30/3/2015) tặng cho con chung là Ngô Yến N. Anh Ngô Xuân T nhận nghĩa vụ thanh toán trả khoản nợ 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng cho Ngân hàng A– Chi nhánh huyện Tân Lạc – Phòng Giao dịch M khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV201700xxx ngày 24/02/2017.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 01726 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Nguyễn Thị N còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã N – Tân Lạc – Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 15/9/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |