vanban.org

Quyết định 107/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2017/TLST-DS, ngà…

XEÙT THAÁY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tc tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2017/TLST-DS, ngà…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
HUYEÄN TRAØ CUÙ
TỈNH TRAØ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2017/QĐST-DSTrà Cú, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2017/TLST-DS, ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XEÙT THAÁY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc ñöông söï:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bé C, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, Trà Vinh.

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1968;

2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973; Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Nguyên đơn bà Lê Thị Bé C và bị đơn ông Nguyễn Văn P, bà Nguyễn Thị L cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông P và bà L thừa nhận còn nợ bà C tiền hụi là 67.000.000 đồng, trong đó có 27.000.000 đồng là khoản hụi chết đã mãn, 40.000.000 đồng là khoản hụi chết chưa mãn. Nay bà C chỉ yêu cầu ông P, bà L phải trả khoản hụi chết đã mãn; ông P, bà L đồng ý trả cho bà C 27.000.000 đồng.

- Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

- Bà C rút lại yêu cầu đối với khoản hụi chết chưa mãn là 40.000.000 đồng nên đình chỉ giải quyết.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm cho bên được thi hành án tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 675.000 đồng (sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà Lê Thị Bé C phải chịu 337.500 đồng; ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị L phải chịu 337.500 đồng. Án phí của bà C được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 1.675.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012807 ngày 16/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, trả lại cho bà C tiền tạm ứng án phí còn thừa là 1.337.500 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ